Chi phí cấu thành giá dịch vụ nhà chung cư thế nào?

Giá dịch vụ nhà chung cư là gì? Chi phí cấu thành giá dịch vụ chung cư thế nào? Là những vấn đề được nhiều người quan tâm nhưng không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp về vấn đề này.

1. Chi phí cấu thành giá dịch vụ nhà chung cư thế nào?

Khi sống tại các căn hộ chung cư, người dân cần phải đóng các khoản phí cho ban quản lý nhà chung cư hàng tháng, trong đó có phí dịch vụ nhà chung cư. Đây là khoản chi phí để chi trả cho các công việc như:

Giá dịch vụ nhà chung cư
Giá dịch vụ nhà chung cư là khoản phí phải đóng khi sống tại các khu chung cư (Ảnh minh họa)

– Lau dọn vệ sinh và bảo dưỡng các khu vực chung, làm đẹp cảnh quan của các khu vực chung;

– Thu gom rác thải, bảo dưỡng sân vườn;

– Trồng cây, duy trì, chăm sóc và trồng lại các cây ở các khu vực trang trí của toàn nhà…

Tùy thuộc vào loại chung cư đang ở, mức phí dịch vụ nhà chung cư cũng khác nhau. Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 37/2009/TT-BXD giá dịch vụ nhà chung cư gồm:

– Chi phí dịch vụ nhà chung cư (gồm chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung của doanh nghiệp quản lý vận hành, chi phí cho Ban quản trị);

– Lợi nhuận định mức hợp lý;

– Thuế giá trị gia tăng.

Cụ thể:

Chi phí dịch vụ nhà chung cư

Chi phí trực tiếp

– Chi phí sử dụng năng lượng, nguyên, nhiên, vật liệu và các chi phí khác (nếu có) để phục vụ công tác vận hành nhà chung cư;

– Chi phí nhân công điều khiển và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị nhà chung cư;

– Chi phí cho các dịch vụ trong khu nhà chung cư như: bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vư­ờn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác;

– Chi phí điện chiếu sáng công cộng, nước công cộng trong khu nhà chung cư;

– Chi phí văn phòng phẩm, bàn ghế, phòng làm việc, chi phí điện, nước sinh hoạt và một số chi phí khác của bộ phận quản lý nhà chung cư.

Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp quản lý vận hành được phân bổ vào giá dịch vụ nhà chung cư

– Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương, chi phí BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn và các khoản trích nộp khác từ quỹ lương trả cho bộ phận quản lý của doanh nghiệp;

– Chi phí khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp quản lý vận hành.

Chi phí cho Ban quản trị (nếu có)

Gồm chi phí phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khác

Lợi nhuận định mức hợp lý

Tối đa 10% chi phí dịch vụ nhà chung cư sau khi trừ đi khoản thu được từ kinh doanh, dịch vụ các diện tích thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư.

Thuế giá trị gia tăng

Theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Hướng dẫn xác định giá dịch vụ nhà chung cư

Theo Điều 4 Thông tư 37/2009/TT-BXD, công thức xác định giá dịch vụ nhà chung cư như sau:

Trong đó :

Gdv – Giá dịch vụ nhà chung cư cho 1m2 diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ căn hộ hoặc diện tích sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác (đồng/m2/tháng) (đã bao gồm thuế GTGT);

Q – Tổng chi phí dịch vụ nhà chung cư hàng năm (đồng/năm) (chưa bao gồm thuế GTGT);

Tdv – Khoản thu được từ kinh doanh, dịch vụ các diện tích thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư hàng năm (nếu có) (đồng/năm);

S – Tổng diện tích sàn sử dụng thuộc sở hữu riêng của chủ căn hộ và diện tích sàn sử dụng thuộc phần sở hữu riêng khác (nếu có) (m2);

12 – Tổng số tháng tính giá sử dụng dịch vụ trong năm;

P – Lợi nhuận định mức hợp lý (đơn vị tính %);

K1 – Hệ số giảm giá do doanh nghiệp quản lý vận hành hỗ trợ giảm giá dịch vụ (nếu có);

K2 – Hệ số phân bổ giá dịch vụ nhà chung cư (đối với những diện tích sàn sử dụng ngoài mục đích ở như văn phòng, thương mại…) do Ban quản trị nhà chung cư quy định (nếu có);

T – Thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Hướng dẫn công thức tính giá dịch vụ chung cư
Hướng dẫn công thức tính giá dịch vụ nhà chung cư (Ảnh minh họa)

3. Giá dịch vụ chung cư phải được xác định dựa trên nguyên tắc nào?

Điều 2 Thông tư số 37/2009/TT-BXD nêu rõ giá dịch vụ nhà chung cư được xác định dựa trên 06 nguyên tắc sau:

– Giá dịch vụ nhà chung cư được xác định theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí, một phần lợi nhuận định mức hợp lý để quản lý, vận hành nhà chung cư hoạt động bình thường.

Đồng thời, phải phù hợp với thực tế kinh tế xã hội của từng địa phương và thu nhập của người dân từng thời kỳ và được trên 50% các thành viên trong Ban quản trị nhà chung cư thông qua.

Đối với nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị thì phải được trên 50% hộ dân cư đang sống tại nhà chung cư nhất trí thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín.

– Được thu, chi theo nguyên tắc tự thu, tự trang trải và công khai nhằm đảm bảo nhà chung cư hoạt động bình thường.

– Các chi phí sử dụng nhiên liệu, điện, nước, điện thoại, internet và các dịch vụ khác của từng căn hộ không tính trong giá dịch vụ nhà chung cư.

– Chi phí bảo trì là toàn bộ chi phí cho việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì chất lượng của nhà chung cư và không tính vào giá dịch vụ nhà chung cư.

–  Nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư (nếu có) được hạch toán theo đúng chế độ tài chính và để bù đắp chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.

– Dự án nhà chung cư có sử dụng dịch vụ cao cấp không thuộc phần sở hữu chung thì do người sử dụng dịch vụ cao cấp đó thoả thuận với doanh nghiệp quản lý vận hành và không tính vào giá dịch vụ nhà chung cư.

Trên đây là giải đáp về Chi phí cấu thành giá dịch vụ nhà chung cư. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *